Hiển thị các bài đăng có nhãn giao dich. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn giao dich. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thương mại điện tử - Website bán hàng

Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu. 
Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại. 
Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện tử (e-business). Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh.
E-commerce có thể được phân chia thành:
E-tailing (bán lẻ trực tuyến) hoặc "cửa hàng ảo" trên trang web với các danh mục trực tuyến, đôi khi được gom thành các "trung tâm mua sắm ảo". 
Việc thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân thông qua các địa chỉ liên lạc web. 
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), trao đổi dữ liệu giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp. 
Email và fax và các sử dụng chúng như là phương tiện cho việc tiếp cận và thiếp lập mối quan hệ với khách hàng (ví dụ như bản tin - newsletters) 
Việc mua và bán giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp. 
Bảo mật các giao dịch kinh doanh.
Khi nói về khái niệm thương mại điện tử (E-Commerce), nhiều người nhầm lẫn với khái niệm của Kinh doanh điện tử (E-Business). Tuy nhiên, thương mại điện tử đôi khi được xem là tập con của kinh doanh điện tử. Thương mại điện tử chú trọng đến việc mua bán trực tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện tử là việc sử dụng Internet và các công nghệ trực tuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có hay không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích với khách hàng (tập trung bên trong).

Một số khái niệm thương mại điện tử được định nghĩa bởi các tổ chức uy tín thế giới như sau:
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". 
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet."  Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử. 
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công."
Tóm lại, thương mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh mạng Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử. Ngoài ra, theo nghiên cứu tại đại học Texas, các học giả cho rằng thương mại điện tử và kinh doanh điện tử đều bị bao hàm bởi Nền kinh tế Internet.
Theo nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có hiệu lực từ ngày 1-1-2014, sắp tới tất cả website bán hàng, website thương mại điện tử không đăng ký, thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt từ 10-20 triệu đồng. Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng khi thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử mà chưa được xác nhận đăng ký theo quy định. Ngoài ra còn có thể đình chỉ hoạt động từ sáu tháng đến một năm, buộc thu hồi tên miền “vn” đối với những vi phạm tại các điều này. Riêng đối với các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử sẽ bị xử phạt từ 40-50 triệu đồng, buộc tịch thu tang vật và đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ sáu tháng đến một năm. Chưa kể website vi phạm phải cải chính thông tin sai sự thật, bị thu hồi tên miền và nộp lại số tiền thu được bất hợp pháp từ các hành vi lừa đảo đó.

Kể từ khi nghị định 185 có hiệu lực vào ngày 1-1-2014 đến nay, sau hơn một tháng đã có rất nhiều thương nhân, tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử đăng ký, thông báo với Bộ Công thương. Đến giữa tháng 2-2014 đã có 2.153 website thương mại điện tử bán hàng và 446 website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tiến hành các thủ tục thông báo, đăng ký với Bộ Công thương.

Theo quy định, danh sách các website bị phản ảnh hoặc vi phạm sẽ được công bố trên cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn. Do vậy, khi phát hiện các hành vi vi phạm như lập website thương mại điện tử không theo quy định của pháp luật; vi phạm về giao kết hợp đồng; lừa đảo trong thanh toán; kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng và một số hành vi lừa đảo khác liên quan đến thông tin cung cấp trên website, người dân có thể gửi thông tin phản ảnh cho chúng tôi tại địa chỉ trên. Việc cung cấp các thông tin này sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở để tiến hành kiểm tra, từ đó góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, bản thân người tiêu dùng cũng cần cẩn trọng khi tham gia mua sắm trực tuyến, nên tìm hiểu kỹ các thông tin về website cung cấp dịch vụ, tìm hiểu về sản phẩm, giá cả, chất lượng trước khi đặt lệnh giao dịch. Trước khi tham gia mua hàng trên các trang mạng nên đối chiếu các trang này có đăng ký với cơ quan nhà nước hay không. Vì cũng như hoạt động mua bán ngoài đời thường, nếu người dân cứ ham rẻ không vào các khu chợ có đăng ký hoạt động mua bán mà mua ở “chợ trời”, tức các website trôi nổi, thì rất khó được bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.

Chủ Nhật, 2 tháng 2, 2014

Biểu đồ Giá Vàng

Khi biểu đồ đã bị co lại thì bạn cần phải tắt trình duyệt, xóa lịch sử trong trình duyệt hiện tại sẽ khắc phục được tình trạng này. Nếu biểu đồ bị lỗi và khó khắc phục, bạn có thể sử dụng biểu đồ Spot Gold Price hoặc biểu đồ Kitco .


Hướng dẫn mở tài khoản kinh doanh vàng trực tuyến => mo-tai-khoan-kinh-doanh-vang-truc-tuyen

Chủ Nhật, 29 tháng 12, 2013

Phần mềm Meta Trader 4 - MT4

Phần mềm Meta Trader 4 (được gọi tắt là MT4) là một phần mềm để giao dịch mua bán trực tuyến với giao diện thương mại từ đầu đến cuối dễ sử dụng. 
Phần mềm cung cấp các phân tích kỹ thuật, đồ thị điện tử và những công cụ kỹ thuật hỗ trợ với tính năng chuyên nghiệp đến mỗi khách hàng, hỗ trợ phục vụ phát triển chiến lược kinh doanh của từng khách hàng. 
Phần mềm Meta Trader 4 là phiên bản thứ 4 của phần mềm Meta Trader, là phiên bản thân thiện nhất đối với người sử dụng.
Giao diện phần mềm Meta Trader 4 – MT4:
Phần mềm Meta Trader 4 – MT4 gồm 5 phần:
_ Toolbars. 
_ Market Watch. 
_ Navigator. 
_ Trade Terminal. 
_ Chart.
1. Toolbars: chứa các thanh công cụ hổ trợ.
2. Market Watch:
_ Hiển thị giá cả được cập nhật liên tục của các cặp tiền, vàng,…. 
_ Khi muốn giao dịch bạn chỉ cần double click (nhấn 2 lần chuột trái) vào cặp tiền mà bạn muốn giao dịch hoặc right click (nhấn chuột phải) và chọn New Order.
* Order Form:
_ Symbol: ký hiệu các cặp tiền, vàng,….. 
_ Volume: số lượng lot. 
_ Stop loss: điểm dừng lỗ. 
_ Take profit: điểm lợi nhuận. 
_ Type:
+ Instant Execution: buy hoặc sell với giá tại thời điểm hiện tại.
+ Pending Order: chờ lệnh.
Buy Limit/Sell Stop: Dùng khi bạn dự đoán thị trường sẽ đi xuống. Tức là khi giá ở A thì bạn dùng cặp lệnh này đặt lệnh chờ ở A-n. 
Buy Stop/Sell Limit: Dùng khi bạn dự đoán thị trường sẽ đi lên. Tức là khi giá ở A thì bạn dùng cặp lệnh này đặt lệnh chờ ở A+n.
3. Navigator:

_ Account: thông tin tài khoản của bạn. 
_ Indicators: Liệt kê các indicators chuẩn. 
_ Expert Advisors: Hỗ trợ signal khi thị trường khớp với các chỉ số của bạn. 
_ Custom Indicators: người dụng chọn Indicators và các Indicators riêng của mỗi sàn (broker). 
_ Scripts: là những chương trình hỗ trợ giao dịch tự động do người dùng đặt ra.

4. Trade Terminal: quản lý hoạt động giao dịch.

_ Trade: những lệnh đang thực hiện.  
_ Account History: lược sử tài khoản. 
_ News: tin tức thị trường. 
_ Arlerts: thông báo về các Arlert mới tạo. 
_ Mailbox: thông tin từ sàn (broker).
5. Chart: biểu đồ thể hiện giá cả theo thời gian của các sản phẩm mà chúng ta có thể giao dịch ….
6. Tải phần mềm Meta Trader 4 => dowload MT4

7. Mở tài khoản giao dịch => hướng dẫn mở tài khoản giao dịch trực tuyến

8. Tư vấn viên hỗ trợ => +84 1992111199

Tham khảo thêm

Thứ Bảy, 28 tháng 12, 2013

Các sàn FOREX "nổi" tiếng nhất Thế Giới

Danh sách các sàn FOREX nổi tiếng nhất Thế Giới (the best forex brokers) được thống kê như sau:
#  Forex Broker      Foundation US traders
1  HY Markets            1977                  No
2  MRC Markets        2002                  No
3  Easy Forex             2003                 No
4  AvaTrade                2006                 No
5  IFC Markets           2006                  No
6  FxPro                     2006                  No
7  NordFX                  2008                  No
8  MasterForex          2006                  No
9  HotForex               2007                  No
10 EXNESS              2008                  No
11 FBS                     2009                   No
12 RoboForex            2009                  No
13 XM                        2009                 No
14 OANDA                1996                 YES
15 FOREX.com          1999                YES
16 FXCM                   1999                 YES
17 MIG Bank              2003                YES
18 LiteForex               2005                YES
19 eToro                     2007                YES
20 CitiFX Pro              2008                YES
Lưu ý: ưu tiên giao dịch với các đơn vị cung cấp dịch vụ giao dịch trên Tài Khoản cho cả nhà giao dịch của Mỹ (US Traders) và kiểm tra lại danh sách cảnh báo của Jimmy Group (warning) trước khi giao dịch nhé.
Hướng dẫn mở tài khoản kinh doanh vàng trực tuyến => mo-tai-khoan-kinh-doanh-vang-truc-tuyen
Tham khảo thêm

Thứ Năm, 19 tháng 12, 2013

NFA là gì ?

Khi tham gia thị trường Forex, Commodity, tại sao bạn không xem xét kỹ sàn giao dịch,hợp đồng tài khoản và các giấy tờ kèm theo truớc khi hoàn tất hợp đồng nhằm tránh khỏi một số bất cập trong thị trường, đặc biệt là những ý đồ xấu lợi dụng thị trường Forex để kiếm tiền một cách không chính đáng từ người khác.
Người tham gia phải cẩn trọng và chú ý đến những thủ đoạn lừa gạt, mưu đồ xấu và chú ý đối với những công ty tư vấn – các nhà môi giới vì mục đích lấy tài khoản nên luôn quảng cáo rằng người chơi có thể kiếm được rất nhiều tiền với một rủi ro thấp. 
Hầu hết các quảng cáo trực tiếp, báo chí hay Internet chú trọng đến việc lôi kéo khách hàng, chào hàng bằng việc tuyên truyền rằng có những cơ hội đầu tư với lợi nhuận cao, rất ít hoặc không có rủi ro trong thị trường kinh doanh ngoại hối phần lớn sẽ mang mục đích lừa gạt hoặc đặt điều. 
Những cơ hội “phi thực tế” thật sự không tồn tại.
Ủy ban CFTC (Commodity Futures Trading Commission) của Mỹ là một trung gian thuộc liên bang Mỹ có trách nhiệm điều chỉnh hoạt động giao dịch ngoại hối, giao dịch hợp đồng tương lai và quyền chọn (Futures and Options ) đối với các tổ chức đặt trụ sở tại Mỹ và thực thi những biện pháp chống lại các công ty hoạt động đáng ngờ , trái pháp luật và gian lậntrong việc kinh doanh các dịch vụ trong thị trường Forex và thị trường giao dịch Futures và Options. Hoạt động của tổ chức CFTC có quyền lực pháp lý trongviệc kiểm tra và truy tố các hoạt động gian lận và mánh khóe trong thị trường Forex , đưa ra những qui định chặt chẽ và kiểm soát hoạt động củacác thành viên. Các công ty trụ sở tại Mỹ khi hoạt động trong thị trường Forex không là thànhviên của CFTC sẽ không nằm tronglĩnh vực hoạt động tài chính và được xem là bất hợp pháp, và có thể là các côngty gian lận hoặc mánh khóe. Chỉ có những chủ thể đã có đăng kí, như ngân hàng, các công ty bảo hiểm, các nhà giao dịch,nhà môi giới, các tổ chức và chi nhánh liên quan có thể tham gia thị trường Forex, mới được giới thiệu thị trường này đến các khách hàng cá nhân. 
Những chủ thể đăng kí FCM (Futures Commission Merchant) đã tham gia ủy ban CFTC (Commodity Futures Trading Commission) và là thành viên của hiệp hội NFA (National Futures Association ) của Mỹ được xem là đã đăng kí với thị trường ngoại hối Mỹ.
Thành viên đăng kí NFA và phải minh bạch về tài chính đối với khách hàng của mình, NFA không qui định thành viên phải đóng góp tài chính cho tổ chức của mình, và không có điều khoản nào thành viên thu phí hoa hồng từ người chơi và thu phí như thế nào. 
Trước khi mở 1 tài khoản, bạn nên kiểm tra 1 vài công ty khác nhau để so sánh giá cả và dịch vụ của họ . Một vài công ty có thể thu phí commission, hoặc tăng thêm điểm spread giữa giá mua và giá bán để thu vềlợi nhuận. Tuy nhiên các công ty thu khoản phí cộng thêm ( phí commission +chênh lệch điểm spread cao ) chênh lệch nhiều so với các công ty khác có thể là các công ty gian lận và phi thương mại.
NFA có quyền và nghĩa vụ bảo vệ người giao dịch ngoại hối khỏi các hoạt động gian lận và mánh khóe trọng thị trường Forex. Các công ty môi giới – các sàn giao dịch phải có trách nhiệm đối với các hoạt động dịch vụ của mình. Hơn nữa, qui định của NFA bắt buộc các thành viên quản lý tất cả các hoạt động của mình và của các đối tác – môi giới để đảm bảo ngườitham gia và sử dụng dịch vụ của các thành viên NFA tránh khỏi các hoạt động gian lận và phi thương mại.

Bạn phải kiểm tra sàn giao dịch của mình có được đăng kí hay không,đăng kí tổ chức nào và vào lúc nào để đảm bảo họ không có bất cứ vấn đề gì về gian lận hoặc phi thương mại. Trước khi mở tàikhoản, bạn vào địa chỉ www.nfa.futures.org/basicnet để kiểm tra xem sàn giao dịch của bạn có là thành viên của NFA hay không. Bạn cũng nên tìm hiểu sàn xem có các qui định tuân theo các điều khoản NFA đặt ra cho thị trường Forex hay không.

Đừng bao giờ trở thành nạn nhân của sự lường gạt, mánh khóe hay các thủ đoạn phi thương mại khi tham gia thị trường Forex.
Nếu bạn có vấn đề với tài khoản của bạn, bước đầu tiên của bạn là hãy liên lạc với sàn giao dịch nơi bạn kí hợp đồng để trao đổi và thỏa thuận giải quyết vấn đề . 
Cả CFTC và NFA đều sẵn lòng và đều có biện pháp hỗ trợ bạn trong việc đảm bảo an toàn cho tài khoản giao dịch Forex của bạn. NFA và CFTC đều chấp nhận việc bạn khiếu kiện cho dù không có sự đồng ý của sàn giao dịch, và NFA hỗ trợ việc cung cấp cho bạn trọng tài phân xử. Thông tin về NFA và trọng tài phân xử có thể gọi điện theo số 800 -621 - 3570 hoặc mục Dispute Resolution tại webite của NFA www.nfa.futures.org . 
Theo "lời tâm sự của Jimmy" thành viên sáng lập Jimmy Group thì Jimmy Group được ví như là một "NFA Việt Nam". Jimmy Group sẳn sàng hỗ trợ bạn trong việc giảm thiểu rủi ro đối với tài khoản giao dịch của bạn và cung cấp thông tin để bạn khiếu kiện cho dù không có sự đồng ý của sàn giao dịch. Khi xảy ra sự việc, hãy liên hệ Jimmy Group để nhận được sự hỗ trợ.
Hướng dẫn mở tài khoản kinh doanh vàng trực tuyến => mo-tai-khoan-kinh-doanh-vang-truc-tuyen
Tham khảo thêm

Thứ Ba, 10 tháng 12, 2013

Stop loss

Stop Loss Order (tạm dịch: Lệnh cắt lỗ tự động) là mệnh lệnh cho phép tự động cắt lỗ khi giá của loại cổ phiếu - hàng hóa - sản phẩm mà Nhà Đầu Tư đang giao dịch thiệt hại tới một mốc nhất định. Mục đích của lệnh này rất rõ ràng: nhà đầu tư muốn “thoát” khỏi thị trường của một loại cổ phiếu - hàng hóa - sản phẩm nào đó trước khi nó thiệt hại hơn nữa

Cách thức đặt lệnh và nguyên tắc hoạt động của lệnh Stop Loss:

Nhà đầu tư nói với nhà môi giới rằng: muốn có một lệnh Stop Loss ở một mức giá nhất định đối với loại cổ phiếu họ đang nắm giữ. Khi cổ phiếu xuống đến mức giá đó, lệnh Stop Loss của nhà đầu tư ngay lập tức có hiệu lực. Nó sẽ được khớp lệnh, tức là nhà đầu tư ngay lập tức bán được cổ phiếu của mình ở mức giá thị trường tốt nhất có thể.
Ví dụ: 
Nhà đầu tư mua cổ phiếu ở giá 20.000 đồng. Nhà đầu tư này xác định mức độ thiệt hại tối đa là 10%. Vậy, nhà đầu tư ra lệnh Stop Loss ở mức giá 18.000 đồng. 
Nếu chẳng may cổ phiếu đó bị rớt giá liên tục thì hệ thống tự động của nhà môi giới sẽ bán ở mức 18.000 đồng. Nếu cổ phiếu lên xuống ở mức trên 18.000 đồng thì lệnh Stop Loss không có hiệu lực, và nhà đầu tư vẫn sở hữu số chứng khoán của mình. Lợi ích của lệnh này là khi giá cổ phiếu giảm liên tục, nhà đầu tư vẫn bảo toàn được tiền ở mức rủi ro xác định.
Mấu chốt để các đơn vị cung cấp cho Nhà đầu tư lệnh Stop loss là thanh khoản của thị trường. Vì sao?
Vì: 
Giao dịch chỉ được thực hiện khi người mua và người bán khớp giá với nhau. 
Nếu thị trường mất thanh khoản, nghĩa là tổng giá trị mua và tổng giá trị bán không khớp với nhau thì cho dù đã tới giá Stop loss vẫn không thể thực hiện được.
Hiện tượng mất thanh khoản chia làm 2 loại:
1- Mất thanh khoản thị trường: là hiện tượng mất thanh khoản trên toàn thị trường khi tổng giá trị mua và tổng giá trị bán không khớp hết với nhau tạo thành những khoản trống giá khi nhìn biểu đồ. 
Khi xảy ra hiện tượng mất thanh khoản thị trường thì Nhà Đầu Tư dễ dàng nhìn thấy giá Stop loss của mình sẽ không có trên biểu đồ và thông thường giá Stop loss sẽ được khớp với giá tốt nhất mà biểu đồ thể hiện.
2- Mất thanh khoản của sàn: là hiện tượng mất thanh khoản đối với từng sàn riêng biệt do mỗi sàn là một nhà cái khác nhau nên sẽ có những nhóm Nhà Đầu Tư. 
Khi xảy ra hiện tượng mất thanh khoản của sàn thì mặc dù biểu đồ thể hiện đầy đủ giá nhưng mỗi sàn sẽ khớp giá Stop loss theo hướng có lợi nhất cho chủ sàn. Và đương nhiên, mỗi sàn sẽ giải thích sự việc này theo mỗi kiểu (như: lỗi phần mềm, trượt giá ...) nhằm che đậy bản chất của sàn.
Như vậy, nếu như Nhà Đầu Tư đang giao dịch với những đơn vị mà lệnh Stop loss không được thực hiện đúng thì rõ ràng đơn vị cung cấp dịch vụ giao dịch cho Nhà Đầu Tư "có vấn đề" khi đã loại bỏ 1 công cụ quản trị rủi ro rất tốt của Nhà Đầu Tư !!! 
Hỗ trợ giao dịch => 01992 111199  
Hướng dẫn mở tài khoản kinh doanh vàng trực tuyến => mo-tai-khoan-kinh-doanh-vang-truc-tuyen
Tham khảo thêm

Thứ Hai, 2 tháng 12, 2013

FxPro sẳn sàng giựt khách hàng của IB

FxPro là một đơn vị rất nổi tiếng trong giới Forex và đã phát triển được nguồn khách hàng ở khắp nơi trên thế giới thông qua chính sách IB giới thiệu của mình . 
IB chính là những cộng tác viên phát triển khách hàng chính cho FxPro trên khắp Thế Giới. 
IB phải đáp ứng một số yêu cầu về khách hàng tối thiểu trong khung thời gian cho phép thì mới được FxPro duyệt để trở thành IB. 
IB của FxPro phải là những IB có sẳn khách hàng và phải có khách hàng mở tài khoản giao dịch trước thì FxPro mới chấp nhận.
Tuy nhiên, trong hệ thống của FxPro khi khách hàng mở thêm tài khoản mới lại để phần direct xuất hiện ở trên cùng, trước số IB. 
Điều này dễ dàng gây nhầm lẫm đối với khách hàng của IB mỗi khi mở thêm tài khoản mt4 mới.
Nếu khách hàng là người cần IB (chiến lược giao dịch, tín hiệu giao dịch, hỗ trợ quản lý tài khoản ...) thì khi ở tài khoản mt4 mới sẽ báo cho IB để điều chỉnh ngay lúc đó hoặc sẽ mở lại tài khoản mt4 khác. 
Nếu khách hàng có thể tự giao dịch thì mặc nhiên khách hàng này sẽ tự động được chuyển về cho FxPro mà không hề có sự xác nhận lại từ phía khách hàng là không muốn mở tài khoản thông qua IB. 
IB không hề biết được khi nào thì mình bị chính FxPro cướp mất khách hàng mà IB tốn bao nhiêu công sức mới phát triển được cho FxPro. 
Vì sao ?
Khách hàng muốn chuyển IB cần phải gửi email cho FxPro yêu cầu chuyển IB và phải được FxPro duyệt thì mới chuyển được. 
Nhưng khách hàng của IB sẽ tự động chuyển cho FxPro mà không cần bất kỳ một email yêu cầu chuyển về FxPro !
Một hệ thống được lập trình sẳn ngay từ đầu để cướp đoạt công sức của IB !
Như vây:
Phải chăng "đạo đức trong kinh doanh" của FxPro là "cướp khách hàng của IB một cách tinh vi" ?
(Cần lưu ý rằng: chắc chắn rằng sẽ không có một IB nào "cướp" khách hàng của FxPro mà chỉ có chính FxPro đi "cướp" khách hàng của IB mà thôi)

Tham khảo thêm

Thứ Năm, 28 tháng 11, 2013

Giao dịch quyền chọn - Option

Options hay quyền chọn là một lĩnh vực khá phức tạp trong giao dịch ngoại hối. 
Options đúng như tên gọi của nó cho người mua quyền nhưng không phải nghĩa vụ mua hay bán một loại tiền tệ. 
Options cung cấp cho nhà đầu tư một sự linh hoạt chưa từng có trong giao dịch.  
Options không chỉ cho phép nhà đầu tư đón đầu xu thế của một đồng tiền mà nó còn cho phép giới hạn rủi ro thua lỗ. 
Bạn có thể kiếm được lợi nhuận từ options với bất cứ chiều nào của biến động giá: giá lên, giá xuống hay thậm chí là giá không biến động.
Chúng ta sẽ bắt đầu với loại options tiêu chuẩn trong mục này nhằm giúp bạn có được hiểu biết cơ bản để bắt đầu giao dịch option. Options tiêu chuẩn hay còn gọi là vanilla options bởi vì chúng rõ ràng, đơn giản và không có quá nhiều khúc mắc. 
Trong những mục sau, chúng ta sẽ thảo luận về exotic options( options lai)- loại options với những điều khoản riêng chỉ áp dụng được cho một số trường hợp đặc biệt.
Vanilla options gồm có hai loại là call options và put options. Call options cho bạn quyền nhưng không phải nghĩa vụ để mua một cặp đồng tiền tại một mức giá nhất định trước và tại một ngày định trước trong tương lai. Put options cho bạn quyền nhưng không phải nghĩa vụ để bán một cặp đồng tiền tại một mức giá nhất định trước và tại một ngày định trước trong tương lai. 
Bạn có quyền mua hoặc bán call và put options. Nếu bạn nghĩ rằng một đồng tiền sẽ tăng giá trong tương lai, bạn có thể hoặc là mua một hợp đồng call option hoặc là bán một hợp đồng put option để kiếm được lợi nhuận. Nếu bạn nghĩ rằng một đồng tiền sẽ giảm giá trong tương lai, bạn có thể hoặc là hoặc là mua một hợp đồng put option để kiếm được lợi nhuận bán một hợp đồng call option.
Việc quan trọng bây giờ là bạn biết được những gì là cơ bản nhất của option và cách thức giao dịch. Hãy dành một ít thời gian để làm quen với những điều sau:


Đặc điểm của option
Option là một công cụ giao dịch độc đáo và đa chiều. Option cho phép bạn có được sự linh hoạt lớn trong quá trình đầu tư. Nếu bạn muốn thành công trong việc áp dụng option trong danh mục đầu tư của mình, bạn cần phải biết những đặc điểm riêng có của option. 
Mỗi một hợp đồng vanilla option đều có 3 điểm cần có sau:
Strike price ( Giá thực hiện): đây là giá mà tại đó bạn có thể mua một cặp đồng tiền ( nếu bạn mua một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option) hay giá mà tại đó bạn có thể bán một cặp đồng tiền ( nếu bạn đã mua một hợp đồng put option hay bán một hợp đồng call option) 
Ngày hết hạn: đây là ngày mà hợp đồng option hết hạn hay hết giá trị nếu bên mua không thực hiện quyền. 
Phí option (Premium): đây là mức phí mà bạn phải trả cho khi bạn mua một hợp đồng option hay mức phí bạn được nhận khi bán một hợp đồng option.
Ví dụbạn mua một hợp đồng call option trên cặp EURUSD với giá thực hiện là 1.4000 và ngày hết hạn hợp đồng là 21 tháng 12 với mức phí là 1800USD. Việc này có nghĩa là bạn trả 1800USD để có quyền mua EURUSD tại tỷ giá 1.4000 vào ngày 21 tháng 12. Lưu ý tài sản cơ sở trong trường hợp này là cặp EURUSD.
Giá trị của một hợp đồng option
Giá trị của một hợp đồng option gồm có hai phần: giá trị nội tại và giá trị thời gian
Giá trị nội tại: đây là thuật ngữ dùng để chỉ giá của tài sản cơ sở trừ đi giá thực hiện(đối với hợp đồng call option) và bằng giá của tài sản cơ sở cộng giá thực hiện (đối với hợp đồng put option). Về lý thuyết, phải sử dụng tỷ giá forward để tính toán thay vì giá giao ngay nhưng theo thông lệ thị trường thì giá giao ngay được dùng để tính toán.
Giá trị nội tại = Giá giao ngay – Giá thực hiện (nếu là call options)
Giá trị nội tại = Giá thực hiện - Giá giao ngay (nếu là put options)


Giá trị thời gian: Nói một cách đơn giản, giá trị thời gian của một hợp đồng option là khoản giá trị mà tại đó giá trị của hợp đồng option lớn hơn giá trị nội tại. Sự biến động của tài sản cơ sở có một mối liên hệ quan trọng với giá trị thời gian. Giá trị thời gian tăng khi biến động tăng. Như đã đề cập trước đây, lợi nhuận của việc nắm giữ hợp đồng option là vô hạn trong khi lỗ chỉ giới hạn trong phần phí option. Do đó, một hợp đồng option trên tài sản cơ sở biến động lớn thì có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn một hợp đồng option trên một tài sản cơ sở ít biến động.
Sự khác biệt giữa lãi suất của hai đồng tiền cũng là một yếu tố cần được xem xét khi định giá option và cũng được tính vào giá trị thời gian của hợp đồng option.
Đồ thị dưới đây biểu thị cách mà một hợp đồng call option được định giá dựa trên việc giá tài sản cơ sở gần với giá thực hiện của hợp đồng option. 
Ví dụ: bạn mua một hợp đồng Call option EURUSD 1 tháng với giá thực hiện là 1.2000, giá EURUSD tăng lên mức 1.2155. Hợp đồng option trị giá 225 điểm trước khi hết hạn 30 ngày trong đó giá trị nội tại trong trường hợp này là 1.2155-1.2000 là 155 điểm và giá trị thời gian được tính toán là 70 điểm.
Các chữ cái Hy Lạp
Giá của một hợp đồng option ảnh hưởng bởi 5 yếu tố, mỗi yếu tố đều có một tên Hy Lạp đại diện. Chúng ta sẽ xem xét các chữ cái này một cách cơ bản nhất.
Delta
Biểu thị khi giá trị của tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị thì giá trị của hợp đồng option thay đổi delta đơn vị, giả định rằng các yếu tố khác ảnh hưởng tới giá của option không đổi. Giá trị delta của hợp đồng option có thể được coi như là giá trị bảo hiểm cần thiết cho sự thay đổi của giá giao ngay tài sản cơ sở.
Gamma
Biểu thị khi giá trị của tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị thì giá trị của delta thay đổi gamma đơn vị. Vì vậy, gamma cũng dùng để biểu thị bạn nên thay đổi việc bảo hiểm trạng thái như thế nào để duy trì delta không thay đổi khi giá giao ngay của tài sản cơ sở thay đổi. Tất cả những hợp đồng option tiêu chuẩn, bất kể là call hay put đều có gamma dương. 
Trạng thái gamma cũng cung cấp nhận định của nhà đầu tư về độ biến động của tài sản cơ sở, trạng thái long gamma biểu thị việc dự đoán thị trường sẽ biến động trong khi đó trạng thái short gamma biểu thị nhà đầu tư dự đoán thị trường sẽ không giao động.
Theta
Biểu thị sự thay đổi trong giá trị của hợp đồng option khi thời gian qua đi và giả định là các yếu tố khác không đổi. Sự thay đổi này xuất phát từ việc thời gian tới ngày đáo hạn của hợp đồng option càng ngày càng ngắn khi thời gian trôi qua. Sự thay đổi trong giá trị này cũng thường được hiểu như là việc nhà đầu tư bị mất tiền khi thời gian trôi qua. Theta thưởng được ghi nhận bằng việc mất bao nhiêu điểm trong giá trị khi một ngày trôi qua.
Vega
Biểu thị sự thay đổi trong giá trị của option khi sự biến động thay đổi. Độ biến động là việc giao động nhiều hay ít của tài sản cơ sở, đây là nền tảng trong việc định giá option. Biến động lớn cho thấy tài sản cơ sở có nhiều khả năng tiếp cận các mức giá cao nhất hay thấp nhất. Khi người mua hợp đồng option chỉ bị lỗ giới hạn trong mức phí option, còn lại là lời vô hạn nếu giá tăng. Do đó, một sự tăng trong biến động của tài sản cơ sở sẽ làm tăng giá trị của hợp đồng option. Giá trị của vega sẽ lớn hơn khi hợp đồng option gần với tình trạng ATM và thời gian đến hạn của nó dài.
**ATM= at the money chỉ việc giá thực hiện bằng với giá giao ngay của tài sản cơ sở.
Rho
Biểu thị mức độ nhạy cảm của giá hợp đồng option dựa trên mô hình Black-Scholes với sự thay đổi của lãi suất. Chính vì vậy, Rho không bao gồm ảnh hưởng của thay đổi lãi suất lên tỷ giá hối đoái. Với hợp đồng option ngoại hối, giá trị của chúng dựa trên cả lãi suất của đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá.
Người mua option và người bán option
Nhà giao dịch các hợp đồng option có thể là người mua hoặc là người bán. Người mua option có thể là mua hợp đồng call option hoặc put option. Người bán option cũng có thể bán hợp đồng call option hay put option. Quyết định mua hay bán một hợp đồng option dựa trên việc nhận định thị trường sẽ tăng giá hay giảm giá.
Chúng ta có thể kiếm tiền với hợp đồng option ngoại hối trong bất cứ trường hợp nào: giá lên, giá xuống hoặc giá giao động trong biên độ.
  • Giá lên – Nếu các phân tích cơ bản và kỹ thuật cho biết giá sẽ tăng, thì bạn có thể mua một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option. 
  • Giá xuống – Nếu các phân tích cơ bản và kỹ thuật cho biết giá sẽ giảm, thì bạn có thể mua một hợp đồng put option hay bán một hợp đồng call option. 
  • Giá giao động trong biên – Nếu các phân tích cơ bản và kỹ thuật cho biết giá sẽ chỉ giao động trong biên độ, thì bạn có thể bán một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option.
Mua một hợp đồng call hay put option cho phép bạn có được lợi nhuận giả định là vô hạn nếu giá lên (đối với hợp đồng call option), nếu giá xuống(đối với hợp đồng put option). Tuy nhiên, cặp đồng tiền PHẢI chạy đủ xa để vượt qua mức phí bạn trả ban đầu.
Bán một hợp đồng call hay put option cho phép bạn có được lợi nhuận nếu giá giao ngay dưới giá thực hiện( đối với hợp đồng call option) , nếu giá giao ngay trên giá thực hiện (đối với hợp đồng put option). Tuy nhiên, nếu giá của tài sản đảm bảo không vượt qua được giá thực hiện, bạn có thể mất nhiều tiền hơn là mức phí bạn nhận được khi bán option.
Trước khi xem xét các trường hợp hãy cùng định nghĩa các thuật ngữ:
- Đường lãi/lỗ: là đường biểu thị mức lãi hay lỗ bạn nhận được tại một mức giá nhất định trên đồ thị. 
- Giá thực hiện: là mức giá tại đó người mua thực hiện quyền. Giá này được biểu thị bằng điểm A trên đồ thị. Nhớ rằng, với hợp đồng call thì lợi nhuận có được khi giá giao ngay trên giá thực hiện và hợp đồng put thì lợi nhuận có được khi giá giao ngay dưới mức giá thực hiện. 
- Điểm hoà vốn: Là điểm mà tại đó bạn không lời cũng không lỗ trên hợp đồng option. Điểm hoà vốn được biểu thị bằng điểm B trên đồ thị. Nhớ rằng điểm hoà vốn cho hợp đồng call luôn nằm trên giá thực hiện trong khi đó điểm hoà vốn cho hợp đồng put luôn nằm dưới giá thực hiện.
Hãy cùng nhìn qua các trường hợp mua hoặc bán option nếu giá của tài sản giao động
Mua một hợp đồng Call option
Mua một hợp đồng call option hay còn gọi là long một hợp đồng call option là việc đầu cơ giá lên, có nghĩa là khi thực hiện việc này nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ lên. 
Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn.
Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau:
* Giá tăng mạnh 
* Giá tăng nhẹ 
* Giá không giao động 
* Giá giảm nhẹ 
* Giá giảm mạnh
** Với trường hợp giá tăng mạnh :
Khi bạn mua một hợp đồng call option thì khi giá lên mạnh, bạn sẽ có được lợi nhuận rất nhiều. Mỗi một điểm tính từ mốc giá hoà vốn tăng thêm sẽ mang thêm lợi nhuận cho bạn. 
Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau:
** Với trường hợp giá tăng nhẹ:
Khi bạn mua một hợp đồng call option thì khi giá lên nhẹ, không vượt qua được mức giá hoà vốn ( là mức giá có tính phần phí option bạn phải trả) bạn chỉ có thể tối thiểu hoá thua lỗ của mình. Mỗi một điểm tính từ mức giá thực hiện tăng thêm sẽ giảm thua lỗ cho bạn. 
Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau, phần ô vuông màu xanh là khi giá lên nhưng không đủ mang lại lợi nhuận cho bạn:
** Với trường hợp giá không giao động, giá giảm nhẹ hay giá giảm mạnh :
Khi bạn mua một hợp đồng call option thì với 3 trường hợp trên, bạn sẽ bị lỗ có hạn chính là mức phí option mà bạn phải trả do bạn không thực hiện quyền. 
Có thể nhìn rõ qua 3 đồ thị sau, phần ô vuông chính là mức phí bạn phải trả và cũng là thua lỗ của bạn.
Giá không giao động
Giá dao động mạnh
Giá dao động nhẹ
Tóm lại,
Hướng thay đổi của giáKết quả
Tăng mạnhTối đa hóa lợi nhuận
Tăng nhẹTối thiểu hóa thua lỗ
Không giao độngLỗ có hạn phần phí Option
Giảm nhẹLỗ có hạn phần phí Opion
Giảm mạnhLỗ có hạn phần phí Option 
Mua một hợp đồng Put option
Mua một hợp đồng put option hay còn gọi là long một hợp đồng put option là việc đầu cơ giá xuống, có nghĩa là khi thực hiện việc này nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ xuống. 
Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. 
Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau:
* Giá tăng mạnh 
* Giá tăng nhẹ 
* Giá không giao động 
* Giá giảm nhẹ 
* Giá giảm mạnh
** Với trường hợp giá không giao động, giá tăng nhẹ hay giá tăng mạnh :
Khi bạn mua một hợp đồng put option thì với 3 trường hợp trên, bạn sẽ bị lỗ có hạn chính là mức phí option mà bạn phải trả. 
Có thể nhìn rõ qua 3 đồ thị sau, phần ô vuông chính là mức phí bạn phải trả và cũng là thua lỗ của bạn.
Giá tăng mạnh
Giá tăng nhẹ
Giá không bến động
** Với trường hợp giá xuống nhẹ :
Khi bạn mua một hợp đồng put option thì khi giá xuống yếu, không vượt qua được mức giá hoà vốn( là mức giá có tính phần phí option bạn phải trả) bạn chỉ có thể tối thiểu hoá thua lỗ của mình. Mỗi một điểm tính từ mức giá thực hiện giảm thêm sẽ giảm thua lỗ cho bạn. 
Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau, phần ô vuông màu xanh là khi giá xuống nhưng không đủ mang lại lợi nhuận
** Với trường hợp giá giảm mạnh :
Khi bạn mua một hợp đồng put option thì khi giá xuống mạnh, bạn sẽ có được lợi nhuận rất nhiều. Mỗi một điểm tính từ mốc giá hoà vốn giảm thêm sẽ mang thêm lợi nhuận cho bạn. 
Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau:
Tóm lại,
Hướng thay đổi của giáKết quả
Tăng mạnhLỗ có hạn phần phí Option
Tăng nhẹLỗ có hạn phần phí Option
Không giao độngLỗ có hạn phần phí Option
Giảm nhẹTối thiểu hóa thua lỗ
Giảm mạnhTối đa hóa lợi nhuận
Bán một hợp đồng Call option
Bán một hợp đồng call option hay short một hợp đồng call option là việc đầu cơ giá xuống nghĩa là nhà đầu tư vào trạng thái này khi nghĩ rằng giá của tài sản cơ sở sẽ giảm. Nếu giá của tài sản hay cặp đồng tiền giảm bạn có thể có được lợi nhuận từ việc bán hợp đồng call option này. 
Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. 
Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau:
* Giá tăng mạnh 
* Giá tăng nhẹ 
* Giá không giao động 
* Giá giảm nhẹ 
* Giá giảm mạnh
** Đối với trường hợp giá tăng mạnh:
Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền tăng mạnh thì bạn sẽ bị lỗ vô hạn trên hợp đồng này. Mỗi một điểm tăng thêm so với giá hoà vốn của hợp đồng sẽ khiến bạn mất thêm tiền. 
Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau:
** Đối với trường hợp giá tăng nhẹ:
Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền tăng nhẹ thì bạn sẽ bị giảm mức lợi nhuận trên hợp đồng này. Mỗi một điểm tăng thêm so với giá thức hiện của hợp đồng sẽ làm lợi nhuận của bạn mất thêm tiền.  
Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau:
** Đối với trường hợp giá không giao động, giá giảm nhẹ hoặc giá giảm mạnh:
Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền không tăng giảm hay giảm nhẹ hay giảm mạnh thì có nghĩa là bạn đang tối đa hoá mức lợi nhuận trên hợp đồng này. Khi bạn bán một hợp đồng call option nghĩa là bạn được nhận trước một khoản phí và do giá không biến động hoặc giảm nhẹ hoặc giảm mạnh thì người mua hợp đồng call option sẽ không thực hiện quyền do đó thì bạn sẽ giữ được mức lợi nhuận của mình. 
Bạn có thể thấy được điều đó qua đồ thị sau:
Giá không giao động
Giá giảm nhẹ
Giá giảm mạnh
Tóm lại,
Hướng thay đổi của giáKết quả
Tăng mạnhLãi có hạn phần phí Option
Tăng nhẹLãi có hạn phần phí Option
Không giao độngLãi có hạn phần phí Option
Giảm nhẹTối thiểu hóa mức lỗ
GiảmmạnhLỗ vô hạn
Bán một hợp đồng Put option
Bán một hợp đồng put option hay short một hợp đồng put option là việc đầu cơ giá lên nghĩa là nhà đầu tư vào trạng thái này khi nghĩ rằng giá của tài sản cơ sở sẽ lên. Nếu giá của tài sản hay cặp đồng tiền lên bạn có thể có được lợi nhuận từ việc bán hợp đồng put option này. 
Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. 
Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau:
* Giá tăng mạnh 
* Giá tăng nhẹ 
* Giá không giao động 
* Giá giảm nhẹ 
* Giá giảm mạnh
** Đối với trường hợp giá tăng mạnh, giá tăng nhẹ hoặc không biến động:
Khi bạn bán một hợp đồng put option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền tăng mạnh , tăng nhẹ hoặc không biến động thì bạn sẽ tối đa hoá được mức lời có hạn là phần phí option bạn nhận được trên hợp đồng này. Khi bạn bán một hợp đồng put option nghĩa là bạn được nhận trước một khoản phí và do giá tăng mạnh hay tăng nhẹ hay không biến động khiến giá chưa qua mức hoà vốn người mua hợp đồng put option sẽ không thực hiện quyền do đó thì bạn sẽ giữ được mức lợi nhuận của mình. 
Bạn có thể thấy điều đó qua đồ thị sau:
Giá tăng mạnh
Giá tăng nhẹ
Giá không biến động
** Đối với trường hợp giá giảm nhẹ:
Khi bạn bán một hợp đồng put option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền giảm nhẹ thì bạn sẽ bị giảm mức lợi nhuận trên hợp đồng này. Mỗi một điểm giảm thêm so với giá thực hiện của hợp đồng sẽ làm lợi nhuận của bạn mất thêm. 
Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau:
** Đối với trường hợp giá giảm mạnh:
Khi bạn bán một hợp đồng put option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền giảm mạnh thì bạn sẽ bị lỗ vô hạn trên hợp đồng này. Mỗi một điểm giảm thêm so với giá hoà vốn của hợp đồng sẽ khiến bạn mất thêm tiền. 
Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau:
Tóm lại,
Hướng thay đổi của giáKết quả
Tăng mạnhLãi có hạn phần phí Option
Tăng nhẹLãi có hạn phần phí Option
Không giao độngLãi có hạn phần phí Option
Giảm nhẹTối thiểu hóa mức lỗ
Giảm mạnhLỗ vô hạn

Tham khảo thêm