Hiển thị các bài đăng có nhãn thu tuc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thu tuc. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Thủ tục sang tên, di chuyển Ôtô qua nhiều đời chủ

Hướng dẫn trường hợp sang tên, di chuyển xe qua nhiều đời chủ. 

Theo thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ Công an sửa đổi khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe thì: Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:

1. Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh:

a. Hồ sơ đăng ký sang tên xe gồm:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

b. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng:

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.

+ Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe:

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, thu giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; viết giấy hẹn cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

+ Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

+ Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

c. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

Người đang sử dụng xe kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế; nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe (trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe).

d. Trách nhiệm của Công an cấp xã

- Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

- Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

2. Trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

a. Hồ sơ đăng ký sang tên xe

* Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

* Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

b. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

- Cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục sang tên, di chuyển xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định, giữ hồ sơ và giải quyết như sau:

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng thì giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe. Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định.

- Cơ quan đăng ký xe nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

c. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

Người đang sử dụng xe kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế; nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe (trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe).

d. Trách nhiệm của Công an cấp xã

- Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

- Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.


(Nếu tìm được chủ xe trên giấy đăng ký thì áp dụng Thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 để thủ tục đỡ rườm rà hơn)

Tư vấn sang tên, di chuyển ôtô qua nhiều đời chủ => 0866756521

Tham khảo thêm => http://www.otoxehoi.info/forum-tu-van-mua-oto 

Thủ tục đăng kiểm Ôtô

Thủ tục đăng kiểm ôtô

A- Thủ tục đăng kiểm ôtô ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA LẦN ĐẦU:
Khi kiểm định lần đầu lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần có các giấy tờ sau:
a) Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau để xuất trình:
- Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ.
- Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính.
- Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe (có đủ chữ ký, dấu).
b) Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực để xuất trình.
c) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện để nộp, gồm một trong các giấy tờ sau:
- Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe cơ giới nhập khẩu; bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước;
- Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá và văn bản thông báo kết quả kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới của Cục Đăng kiểm Việt Nam đối với trường hợp xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá chưa có dữ liệu trên Chương trình Quản lý kiểm định hoặc có dữ liệu không phù hợp.
- Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an; bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ Quốc gia.
d) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo để nộp (đối với xe cơ giới mới cải tạo).
đ) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới được cấp theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải để xuất trình.

B- Thủ tục đăng kiểm ôtô ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ:
Khi xe cơ giới vào kiểm định, chủ xe phải xuất trình các giấy tờ nêu tại điểm a, b, d và điểm đ

Tư vấn đăng kiểm Ôtô => 0866756521

Tham khảo thêm => http://www.otoxehoi.info/forum-tu-van-mua-oto 

Thủ tục đăng ký Ôtô

Hồ sơ đăng ký ôtô mới bao gồm:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu của cơ quan Công an).


+ Xe nhập khẩu từ nước ngoài về phải có tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu theo quy định của tổng cục Hải quan


+ Xe sản xuất, lắp ráp trong nước phải có phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.


+ Quyết định tịch thu tài sản sung công quỹ Nhà nước (đối với xe tịch thu sung công quỹ nhà nước).


+ Các chứng từ hợp lệ mua bán, chuyển nhượng, thanh lý xe, trường hợp xe đồng sở hữu thì khi chuyển nhượng phải có đủ chữ ký họăc giấy uỷ quyền bán thay của chủ sở hữu.


+ Biên lai thu lệ phí trước bạ hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua kho bạc, tờ khai nộp lệ phí trước bạ.


+ Ngoài các giấy tờ trên, chủ phương tiện hoặc người đại diện hợp pháp của chủ phương tiện còn phải có các giấy tờ để kiểm tra và đối chiếu


- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu gia đình.


- Chủ xe là người nước ngoài phải có giấy khai báo tạm trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị), giấy giới thiệu của cơ quan quản lý Việt Nam người nước ngoài đó. Nếu người nước ngoài có thân phận ngoại giao xuất trình giấy chứng minh thư ngoại giao (còn giá trị) và giấy giới thiệu của Cục phục vụ ngoại giao đoàn hoặc sở Ngoại vụ.


- Chủ xe là cơ quan, tổ chức Quốc tế: Phải có giấy giới thiệu ghi rõ họ tên, chức vụ người đến đăng ký. Trường hợp chủ xe là cơ quan ngoại giao phải có giấy giới thiệu của Cục phục vụ ngoại giao Đoàn hoặc Sở Ngoại vụ. Trường hợp chủ xe là Văn phòng đại diện thì phải có: Giấy phép đặt Văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao công chứng của cơ quan đã cấp giấy phép đó. (Chủ xe phải đưa xe đến làm thủ tục).


- Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe (có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, đơn vị công tác) kèm theo giấy chứng minh nhân dân của mình. Trường hợp là bố, mẹ, vợ, chồng, con của chủ xe đăng ký thì không cần có giấy uỷ quyền.


- Chủ xe là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải có giấy giới thiệu ghi rõ họ tên, chức vụ người đến đăng ký.


Tư vấn đăng ký ôtô => 0866756521

Tham khảo thêm => http://www.otoxehoi.info/forum-tu-van-mua-oto 

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013

Dịch vụ tư vấn Du học Nhật Bản

Mỗi năm có rất nhiều học sinh sinh viên có dự định du học tại Nhật nhưng tất cả đều được nhận vào trường mình mong muốn hay không thì còn là nghi vấn. Đa phần học sinh sinh viên không có nhiều sự lựa chọn mà phải tự mình chọn lấy 1 trong số ít 2 đến 3 trường, trả tiền , không hề biết gì khác khi vào học tại các trường tiếng Nhật. 
Chúng tôi muốn phá bỏ đi tình trạng này. 
Chúng tôi sẽ dốc toàn lực để hỗ trợ, giúp bạn không phải chịu gánh nặng nào cả và có thể tìm được một ngôi trường thích hợp nhất trong số rất nhiều những sự lựa chọn.
Khi bạn nghĩ rằng: “Mình muốn đi du học ở Nhật” thì bạn sẽ làm thế nào? 
Phần lớn mọi người đến những công ty tư vấn du học hay các văn phòng đại diện du học để nhờ làm thủ tục. Nhưng đa phần các văn phòng đại diện du học lấy phí quá cao và công ty không đáng tin cậy thì rất nhiều. Vì thế đôi khi có những bạn cho rằng. 
“Tôi biết tiếng Nhật nên có thể tự mình làm hết các thủ tục du học”.
Điều này trở thành vấn đề đáng nói và xin nói trước để không gây hiểu lầm cho các bạn rằng để có thể đi du học không nhất định phải cần những công ty tư vấn du học hay các văn phòng đại diện du học.
Thủ tục xin visa, xin cấp phép tư cách cư trú, cá nhân có thể tự làm. 
Có thể có người nghĩ “Thật vậy sao?
Nếu vậy thì tôi tự làm, sẽ không phải trả các loại chi phí trung gian không đáng có”, nhưng cá nhân tôi không đồng tình với việc một cá nhân tự lo các loại thủ tục. 
Đó là bởi một số các lí do dưới đây:
1. Thủ tục du học rất phiền phức
Trong số các thủ tục du học được cho là khó khăn thì có việc nhận được giấy cấp phép chứng nhận tư cách cư trú. Vậy mà 99.9% mọi người lại lần đầu tiên làm những thủ tục du học này. Nếu tìm hiểu sẽ thấy rằng Nhật rất cảnh giác với những đối tượng cư trú bất hợp pháp nên rất dễ không xin được tư cách cư trú. 
Ngoài chính sách đối với các đối tượng cư trú bất hợp pháp thì một lí do lớn nữa là khả năng về tiếng Nhật. Để xác thực việc cư trú bất hợp pháp hay không thường kiểm tra giấy tờ không bị giả mạo, và phải có trình độ tiếng Nhật nhất định mà dù sống ở Nhật, một đất nước xa lạ thì cũng không có vấn đề gì xảy ra. Khi ấy nếu viết hồ sơ có lỗi sai tiếng Nhật, trường hợp xấu nhất có khả năng xảy ra là không xin được tư cách cư trú và thế là giấc mơ du học Nhật Bản bị sụp đổ. Vì thế có nhiều người tìm đến các văn phòng đại diện du học. Nhưng trong trường hợp người làm tại các văn phòng du học là người Việt, tiếng bản ngữ không phải là tiếng Nhật, năng lực tiếng Nhật lại thấp sẽ có thể dẫn đến hậu quả là không xin được tư cách cư trú. 
Bạn hãy yên tâm khi làm việc với chúng tôi với chế độ kiểm tra qua 2 bước, nhân viên người Việt có khả năng về tiếng Nhật sẽ kiểm tra một lần rồi sau đó nhân viên người Nhật hoàn thành và xác thực lại các hồ sơ một lần nữa. 
2. Thiếu các thông tin du học 
Khi bạn quyết định du học, bạn sẽ cần rất nhiều thông tin. Giá cả, các qui tắc luật lệ, lịch sử Nhật Bản..., trong đó đặc biệt là bạn sẽ khó tìm thấy thông tin về các trường tiếng Nhật. Để tìm ra thông tin trên các trang mạng cần những kĩ năng cực khó, tìm ra phương pháp để đi du học có hiệu quả chắc chắn còn khó hơn nữa. 
Việc đi tìm những thông tin ấy khiến bạn lãng phí thời gian, bạn hãy trao đổi với chúng tôi, nơi có tính chuyên nghiệp trong việc cung cấp các thông tin về thủ tục du học.
Dịch vụ tư vấn thủ tục du hoc Nhật Bản
Phí dịch vụ: 55 triệu đồng (~ 2,500 usd)
Quyền lợi:
- Visa, vé máy bay ...
- Bảo lãnh chứng minh tài chính
- Hỗ trợ việc làm với mức lương 40 - 60 triệu đồng/tháng (~ 2,000 - 3,000 usd)
Yêu cầu:
- Tốt nghiệp PTTH (lớp 12) 
- Chứng chỉ tiếng Nhật sơ cấp (~400 usd/khóa học 3 tháng)
- Học phí học tại Nhật 7,500 usd/năm 
Liên hệ: anh Ngọc
Điện thoại: 01992 111199 
Địa chỉ: 91 Phạm Văn Chiêu - Quận Gò Vấp - Hồ Chí Minh

Thứ Ba, 25 tháng 6, 2013

Thủ tục đăng ký tạm trú

Thủ tục đăng ký tạm trú

1. Các trường hợp phải đăng ký tạm trú:
Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.
2. Thời hạn đăng ký tạm trú:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.
3. Hồ sơ đăng ký tạm trú:

3.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:
- Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01); 
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. 
- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
3.2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau:
- Các giấy tờ quy định tại mục chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú (chi tiết quý khách xem tại mục hướng dẫn về “Chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú”); đối với trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã. 
- Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ để chứng minh về chỗ ở hợp pháp theo quy định.
4. Nơi nộp hồ sơ:
Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.
5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.
6. Lệ phí đăng ký tạm trú:
Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Nguồn => Bộ Công An

Ở phường 13 - quận Tân Bình - thành phố Hồ Chí Minh, cán bộ tiếp dân Nguyễn Thị Yến - mã số: 274-153 đã hướng dẫn người dân đăng ký tạm trú rất hách dịch, với mỗi bản Khai nhân khẩu được photo chỉ tốn 300 đồng đã được vị cán bộ gương mẫu này bán ra cho người dân với giá 1,000 đồng/tờ.
Như vậy, mỗi một lần khai nhân khẩu là đã kiếm được 700 đồng/tờ khai, tỷ suất lợi nhuận: 7/3 = 233,33 % cho một tờ khai.
Các văn bản khác mà người dân phải thực hiện để nộp cho phường 13 cũng vậy.
Phải chăng với tỷ suất lợi nhuận như vậy nên cán bộ Nguyễn Thị Yến yếu kém trong việc hướng dẫn thủ tục nhưng giỏi trong việc bắt lỗi văn bản để bán mẫu văn bản ?